小話 148  29/09/2009  本当は小話ではないんだけど、、、。

So sánh thú v: Hà Ni - Sài Gòn         29/09/2009

ハノイとサイゴンの面白比較

 

1)Cơn mưa 
Mưa Sài Gòn giống tính tình các cô gái Sài Gòn - đỏng đảnh nhưng mau quên.

「雨のサイゴンはサイゴン娘と性格がよく似ている。忘れなさそうですぐに忘れる]
Mưa Hà Nội giống tính tình các cô gái Hà Nội - âm ỉ và dai dẳng.
「雨のハノイはハノイ娘と性格がよく似ている。ねちねちといつまでも降り続く」


2)Ăn mặc 服装
Ở Sài Gòn, bạn có thể mặc quần short, dép lê đàng hoàng vào Rex.

「サイゴンではミニスカートとスリッパで堂々とレックスホテルに入る」
Ở Hà Nội, bạn có thể thấy các bác xe ôm mặc đồ vest đứng chờ khách bên Bờ Hồ.
「ハノイではセオムのおじさんはベストを着て湖畔で客待ちしている」


3)Xe máy バイク
Ở Sài Gòn, họ gọi chiếc xe gắn máy của bạn là xe hai bánh.

「サイゴンではオートバイは二輪車である」
Ở Hà Nội, họ coi chiếc xe máy của bạn là xe có động cơ.
「ハノイではエンジンが付いているものをバイク」


4)Gọi điện ngoài đường 公衆電話 
Ở Sài Gòn, bạn hãy dừng xe - dắt lên vỉa hè - quay ngược đầu xe - nếu không muốn chiếc điện thoại của bạn cuốn theo chiều gió.
「サイゴンでは、歩道に車を止める、歩道を走る、反対に車の頭は、もしあなたの電話が欲しくないなら、午後の風に従って巻き上げる」????
Ở Hà Nội, bạn hãy đứng giữa ngã tư tấp nập người qua để nói chuyện điện thoại - cho cả thế giới biết bạn là ai.
「ハノイでは、騒がしく人が行き来する交差点に立って、電話で話しなさい。自分がだれかを世界中に知らせる為に」


5)Giao thông 交通

Ở Sài Gòn, bạn có thể vượt đèn đỏ thoải mái - nhưng chớ có đi vào phần đường xe hơi.

「サイゴンでは自由に信号無視が出来る。でも自動車の道には入れない」

Ở Hà Nội, bạn có thể lượn lờ trước mũi xe hơi - nhưng đừng có dại dột mà rẽ phải tùy ý.
「ハノイでは自動車はUターンすることが出来る。でも簡単に右に曲がれない」
Ở Hà Nội: Đèn đỏ không được rẽ phải.

「ハノイでは赤信号は右に曲がれない」
Ở Sài gòn: Đèn đỏ có nơi còn được quẹo trái.
「サイゴンでは赤信号でも左に曲がる事が出来る」


6)Giày và Tất 靴と靴下
Đàn ông Hà Nội có thể đi giày mà không cần mang vớ.

「ハノイの男性は靴には靴下がいらない」
Con gái Sài Gòn có thể đi vớ mà không cần mang giày.
「サイゴンの娘は靴下は履くが靴は履かない」


7)Đụng hàng 商品がぶつかる(例えば気に入ったものを買ったが他の人も同じものを持っている)
Khi hai cô gái cùng thích một món đồ giống hệt nhau:

「二人の娘は食べ物の好みが同じ場合」
Con gái Hà Nội: "Tớ với ấy cùng mua nó nhé?"

「ハノイの娘は“あいつもそれを買うの”」
Con gái Sài Gòn: "Ấy mua rồi à? Vậy tớ sẽ chọn thứ khác".
「サイゴンの娘は“その人が買ったの?じゃアタイはほかのものを選ぶわ”」


8)Cà phê コーヒー
Cà phê Sài Gòn với những hàng ghế xếp thẳng hàng như trên xe bus.

「サイゴンのコーヒーは、折りたたみ椅子をバスに乗ったように並べる」
Cà phê Hà Nội chen chúc với hai đôi tình nhân cùng xếp chung một bàn.
「ハノイのコーヒーはカップルは押し合いながらテーブルを畳む」????
Sài Gòn: Ít Cafe + ít sữa + đá + đá + đá + ... + đá = 1 ly phê sữa đá, xong cafe có 1 ấm trà to tướng... chan vào. Cafe uống hết lại có thêm (kô cần xin).

「サイゴン:少ないコーヒー+少ないミルク+++++……氷=一杯のアイスミルク、
Hà Nội: Cafe + sữa + 2 cục đá = cốc nâu đá, xin mỏi miệng đuợc cốc nước lọc.
「ハノイのコーヒーは、ミルク+氷の塊2個=茶色のコップのカップ、コップを冷ます
Ở Sài gòn: thường uống cafê có nhiều đá vào buổi sáng trước khi đi làm.

「サイゴンでは通常仕事に行く前の朝に多くの氷を入れたコーヒを飲む」
Ở Hà nội: thường uống cafe khi đi chơi vào buổi tối trước khi ..đi ngủ.
「ハノイでは通常眠る前の夜遊びに行き時にコーヒを飲む」
Nếu bạn gọi một ly nâu
 

「もし君が茶色のコップを頼んだら」
Ở Sài gòn: bạn sẽ được chủ quán mang cho một ly cà phê đen.
「サイゴンでは、店の人はブラックコーヒーを持ってくるだろう」

Ở Hà nội: bạn sẽ được 1 ly cà phê có thêm sữa.
「ハノイでは、ミルクを足したコーヒーが飲める」
Nếu bạn muốn uống cà phê sữa

「君がミルクコーヒーを飲みたいなら」
Ở Sài gòn: cho xin 1 ly bạch sửu.

「サイゴンでは、水牛の頼めばいい」
Ở Hà nội: nếu bạn gọi 1 ly bạch sửu bạn sẽ nhận được câu trả lời - không có, hoặc bạn bị coi là...hâm.
「ハノイでは、水牛の頼めば返事が返ってくるだろう。“ありません、それともあなたは変な人と思われるよ”と」


9)Trà đá 冷茶
Ở Hà Nội, một cốc trà đá của mấy bà hàng nước giá năm trăm đồng.

「ハノイでは、ばぁさんの店では一杯の冷茶は100ドン」
Ở Sài Gòn, cốc trà đá đó có thể pha làm bốn ly nhưng lại miễn phí.
「サイゴンでは、その冷茶は4杯入れてくれるかもしれないが免税だ」


10)Phở フォー
Hà Nội: Khó mà thiếu mì chính, quẩy.

ハノイでは???担ぐ
Sài Gòn: Làm sao ăn phở được khi mà không có rau, giá và tương đỏ (hoặc đen).
「サイゴンでは、野菜が入っていないと食べられない、価格は赤みそか黒味噌


11)Ăn sáng 朝食
Khi bạn nhận lời đề nghị của người bạn: "Đi ăn sáng với tớ nhé?"

「友達から“オレと朝飯食いに行こうぜ”と声がかかったら」
Ở Hà Nội: Hoặc là bạn có nhiều hơn 20 ngàn, hoặc là chả cần xu keng nào!

ハノイでは、二万ドンは持っていないとダメ、または一銭もださないかだ」

Manh:  cha can dong xu keng nao co nghia la . o ha noi ban ko can phai co tien. tu nay la de moi nguoi dung de noi chuyen voi nhau chu ko  dung trong khi viet
Ở Sài Gòn: Điều kiện cần và đủ: Bạn có tối thiểu 10 ngàn trong túi!
「サイゴンでは、条件としてポケットには最低一万ドンが必要だ」


12)Ăn trưa 昼飯
Cơm trưa Sài Gòn với tô canh khổ qua hai ngàn rưởi.

「サイゴンの昼飯は、にがうりスープ丼、2500ドン」
Cơm trưa Hà Nội với bát nước rau dầm sấu không lấy tiền.
「ハノイの昼飯は、酸っぱいスープはお金が要らない」

sấu. la mot loai qua rat la ngon chi co mua he moi co o ha noi.

co nghia day la mot loai qua dung de an voi com va nuoc rau o ha noi.   vang rat mat va bo dung cho mua he

chi mua he moi co

Hà Nội: Mời cơm ... dám ăn.

「ハノイ:食事を誘われたら、敢えて食べる」????
Sài Gòn: Mời cơm là ... phải ăn.

「サイゴンでは、食事を誘われたら、食べなければならない」 

13)Giữ xe hàng quán  xa hang貨車 店で車を駐車
Hà nội: trông hộ xe miễn phí

「ハノイ:ただ」
Sài gòn: "Anh cho xin 2 ngàn"
「サイゴンでは、“二千ドン要るよ”」


14)Cảm ơn 感謝
Ở Sài Gòn, bạn dửng dưng khi thấy cô receptionist cúi gập người chào bạn.

「サイゴンでは、無関心な受付の女性を見れば体をくねくねして挨拶する」
Ở Hà Nội, bạn xúc động đến sững sờ khi thấy ai đó nói lời cảm ơn.
「ハノイでは、ありがとうを言っている人を見たら感動して動けなくなる」


Khi bạn vừa thanh toán xong tiền cho "em út"...

「あなたが娼婦にお金を払ったとに、、、。」
Em Hà Nội: "Cho em xin thêm 10 nghìn để còn đi xe ôm về?"

「ハノイの娘は:“セオムで帰るのに一万ドン頂戴”」
Em Sài Gòn: "Em bớt cho anh 10 ngàn, lần sau nhớ
kiu em nhạ.."
「サイゴンの娘は、“一万ドン安くするからまた私を呼んでね”」


15)Dạ và Vâng はいとはい
Khi phụ huynh người yêu bạn có lời mời bạn đến nhà dùng bữa.

「恋人の家族から食事に招待されたら」、
Ở Hà Nội: Bạn nói: "Dạ, vâng!"

「ハノイでは、“はいわかりました!」
Ở Sài Gòn:! Đã "Dạ" thì khỏi cần "Vâng"
「サイゴンでは、”はい“で、Vangは要らない」 


16)Tỏ tình 告白
Khi bạn nói với một cô gái: "
Thế em có yêu anh không?"

「女性に、“それで僕のこと好きかい?”って言ったら:
Con gái Hà Nội: "Nếu nói không thì sao ?"

「ハノイの娘は、“もしノーって言ったらどうするの?」
Con gái Sài Gòn: "Tại sao lại không nhỉ !"
「サイゴンの娘は、”なんでそんなこと聞くのよ“」

HN: Yêu vẫn phải giữ 「ハノイは愛情を保とうとする」
SG: Yêu là hết mình luôn
 「サイゴンの娘は凡てを捧げる」

17)Giàu có
Bạn được coi là giàu có khi...
「お金持と思う時って?」
Ở Hà Nội: Bạn có rất nhiều tiền
 「ハノイ:お金をたくさん持っている」
Ở Sài Gòn: Bạn tiêu rất nhiều tiền
 「サイゴン:たくさんのお金を使ったとき」

18)Lai rai 鯨飲
Hà nội: Bia hơi, lạc rang,
9 giờ phắn! 「ハノイ:安ビール、落花生、??
Sài Gòn: Chai lạnh, đá to, nồi lẩu,
nửa khuya dzìa. 「サイゴン:冷やした瓶、大きな氷、鍋、???

19)Nhà sách 本屋
Hà Nội : Nhân viên hách dịch.
「ハノイ:人民の威厳を作る」
Sài Gòn : Vào đọc chùa thoải mái, nhất là các em bé, có thể ngồi tại chỗ đọc mà không sợ bị đuổi.
「サイゴン:お寺の本を読むと気分がいい、一番は子供、そこに座って本を読むと恐れから解き放たれる」
20)Chùa chiền お寺
Hà Nội: Bước chân vào là thấy
lõng nhẹ bẫng, hỉ nộ ái ố đã để lại ở phía ngoài cửa.

「ハノイ:寺の中に入れば心配事があっても、祈ればすぐ悲しいことを忘れる事が出来て心が軽くなってくる。寺の外には喜怒哀楽がある。」

Sài Gòn: Không gian ồn ào, không tịnh.
「サイゴン:うるさくて本当の世界ではない」


21)Tào phớ 中国のデザート
Hà Nội: Lát mỏng, em nhớ ngày xưa hay hớt bằng vỏ con trai!

「ハノイ:薄くスライス、昔を思い出すか息子の殻を取り除く」
Sài Gòn: Lát dày cục, có gừng trong nước đường chứ không phải là hoa nhài.
「サイゴン:厚く塊でカット、砂糖水の中に生姜、ジャスミンではない」


22)Chè ぜんざい
Hà Nội: Ăn trong cốc, bát nhỏ.
 

「ハノイ:コップで食べるがお椀は小さい」
Sài Gòn: Thường có nước dừa. Vội thì cắn 1 góc bịch chè và mút.

「サイゴン:いつもココナッツジュース、急ぐ時は角を叩いてすする」   

23)Cắt chanh レモンをカット
Hà Nội: Bổ ngang.
「ハノイ:均一に(水平に割り当てる)
Sài Gòn: Bổ dọc 2 bên, bỏ phần giữa.
「サイゴン:中ほどから二つに切る」

24)Tán gái いちゃつく
Gái Hà Nội: dễ tán, khó bỏ.
「ハノイ娘:
Gái Sài Gòn: dễ bỏ, khó tán.
「サイゴン娘:

25)Weekend 週末
Hà Nội: cả gia đình quây quần nấu nướng ăn tươi.

「ハノイ:家族みんな集まって料理して食べる」
Sài Gòn: đi ăn tiệm.

「サイゴン:店に食べに行く」 

26)Chất "chơi" và chất "chiến" 遊びの質、戦いの質
Hà nội: Xe đẹp, điện thoại nhỏ,
áo bỏ trong quần nhưng hỏi tiền thì x có.

「ハノイ:自転車、小さな電話、
Sài gòn: xe 5 số đời 67, TaK X đời đầu, áo phông quần sóc, hỏi tiền : Chú cần nhiêu???
「サイゴン:


27)Xe 自動車
Hà Nội: hiếm gặp những xe đời cũ.

「ハノイ:
Sài Gòn: những xe viện bảo tàng cho mượn vẫn lưu hành đầy trên đường phố.
「サイゴン:博物館の車を町中の道路一杯に流行で貸す」???


28)Vá xe 自動車を縫う
Sài gòn : Vá xe lúc nửa đêm... em xin 5 ngàn thôi.

「サイゴン:真夜中に走る??五千ドンお願いする??
Hà Nội : Muộn rồi em ơi, 50 nghìn anh vá cho.
「ハノイ:遅かったよ、五万ドン???


29)Xe khách 客車
Sài gòn : Đi xe đò !!! 1 người 1 ghế (số ghế đàng hoàng), kô đón thêm nếu đã đầy.
Hà Nội: Anh ngối xích vào , cho người ta ngồi với !!!!
「サイゴン:バスで行く!!!一人に一つの椅子(椅子の番号もチャント)

「ハノイ:シクロに座る、????


30)Mua sắm 買い出し
HN:
Mới sáng sớm ngày ra mà đã mặc cả kinh thế, đi đi ko để còn đốt vía nào!
SG: Cám ơn anh. Lần sau lại ghé em nha.
「ハノイ:新鮮なその日の早朝、その驚く値切る、どんな魂(迫力)も燃やすことはない???

「サイゴン:ありがとう。次回は近づく???


31)Lời nói 言葉
HN: Nặng về lời nói.
  「ハノイ:言葉が重い」
SG: Nặng về cử chỉ.
  「サイゴン:身振りが重い」
Người Hà-nội: nói dài dòng nhưng khó hiểu!

「ハノイ人は話がだらだらと長いが、わかりにくい」
Người Sài-gòn: nói ngắn gọn nhung dễ hiểu!
「サイゴン人は話は短いがわかりやすい」
Người SG nói: dễ hiểu.
「サイゴン人はわかりやすいと言う」
Người HN nói: suy nghĩ trước khi hiểu.
「ハノイ人は理解してから考える」

32)Chào hỏi 挨拶
Hà-nội: bạn phải thưa bẩm rõ ràng bằng lời nói!

「ハノイ:言葉は謹んではっきりと」
Sài-gòn: bạn sử dụng cử chỉ: cúi người!
「サイゴン:体を低くして使う」
33)Ăn quán ファッション
Hà-nội: Vào quán, ngôi lâu (hơn 30ph) là chủ quán khó chịu!

「ハノイ:お店に入って30分以上は座るのは店の主人は嫌になる」
Sài-gòn: Vào quán, muốn ngồi bao lâu thì tùy!
「サイゴン:お店に入って、規則に従って座る」


34)Biển hiệu quảng cáo 看板の広告
Ở HN, phải mang tính
lịch sự, trang trọng.

「ハノイ:丁寧で荘厳」 
Ở SG, càng hài ước càng thu hút mọi người.
「サイゴン:満足すればするほど人を引き寄せる」


35)Điện thoại về việc kinh doanh 商売の電話
Hà Nội: chú là con ai đấy?

「ハノイ:あなたは誰の子供?」
SG: mang kế hoạch kinh doanh đến ta cùng bàn nhé!
「サイゴン:???


36)Phát triển dự án プロジェクトの発展
SG: Làm thế nào để tự mình tạo lãi nhanh nhỉ?

「サイゴン:どうすれば早く利益が出るか」
HN: Thế Trung ương cho bao nhiêu tiền?
「ハノイ:で、本部にはお金をどれだけやるの?」
37)Khi ai cho mình cái gì 誰かが私に何かをくれたとき
HN: Vâng quí hóa quá!
  「ハノイ:貴重?
SG: Trời ơi dữ hông!
  「サイゴン:残忍な

38)Uống beer ビールを飲む
Hà nôi: Chai bia được rót quay vòng cho nhiều ly.

「ハノイ:ビール瓶は多くのコップに回し注がれる」
Sài gòn: Chai của ai người ấy uống.
「サイゴン:誰の瓶でもだれもが飲む」


39)Uống rượu 酒を飲む
Sài gòn: Rượu sẽ phải uống cùng với nước đá và vài lát chanh.

「サイゴン:酒は水とレモンのスライスを一緒に入れて飲む」
Hà nội: Bắc cạn và không được ...giảm sóc.
「ハノイ:


40)Hotel ホテル
Sài gòn: Khi bạn dừng xe, sẽ có người mở cửa và giúp bạn bê đồ.

「サイゴン:車を止めたとき、
Hà nội: Có thể bạn sẽ phải gọi rát cả cổ mà chưa thấy lễ tân đâu.
「ハノイ:


41)Sinh viên và cave 学生と娼婦
Sài gòn: nhiều em sinh viên trông như cave.

「サイゴン:多くの女子学生は娼婦に見える」
Hà nội: nhiều em cave trông như sinh viên.

「ハノイ:多くの娼婦は学生に見える」