| Kẻ ngoại tình | |||||||||||
| 10/02/2003 | |||||||||||
| 愛人1 | |||||||||||
| Nhà tỷ phú bảo cô vợ trẻ đẹp. | |||||||||||
| Nhà tỷ phú資産家 bảo述べる cô vợ妻 trẻ đẹp若くて美人. | |||||||||||
| 大金持ちの男が、若くて美人の妻に言った。 | |||||||||||
| Ít nữa anh chết, em đừng ở vậy làm gì, cứ lấy chồng đi. | |||||||||||
| Ít nữaもうすぐ chết死ぬ đừng止める ở vậy未亡人 cứ lấy結婚する. | |||||||||||
| やがて私は死ぬがお前は未亡人にならないで、結婚しなさい。 | |||||||||||
| Sao anh lại nói thế? - Cô vợ hỏi. | |||||||||||
| Saoなぜ lại再び nói言う thếそんな hỏi尋ねる | |||||||||||
| どうして貴方はそんなこと言うの?妻は聞いた。 | |||||||||||
| Em cứ lấy quần áo của anh cho anh ta mặc, toàn hàng xịn đấy, phải tiết kiệm em ạ! | |||||||||||
| quần áo服 toàn全部 hàng xịn đấyだよ phảiすべき tiết kiệm節約 | |||||||||||
| お前は私の服を彼に全部着せて、節約するんだよ! | |||||||||||
| Ồ, không được đâu! Số đo của anh ấy lớn hơn anh những 2 số! | |||||||||||
| Số番号 đo量る lớn hơnより大きい nhữngこれら 2 số二番 | |||||||||||
| おぉ、出来ないよ!彼のサイズは貴方より2つ大きいんだから! | |||||||||||
| 愛人2 | |||||||||||
| Một ông chủ của hãng truyền thông lớn nhận được cú điện thoại của luật sư riêng: | |||||||||||
| chủ主人 hãng truyền thông古くからの店 lớn大きい nhận được受け継ぐ cú句 điện thoại電話 luật sư riêng顧問弁護士 | |||||||||||
| 大きい老舗の主人が、弁護士からの電話を取った。 | |||||||||||
| Thưa ông, tôi có một tin tốt và một tin xấu. Ông muốn nghe tin nào trước? | |||||||||||
| tinニュース tốt良い tin xấu悪いニュース muốn nghe聞きたい | |||||||||||
| ダンナ様、いい知らせと悪い知らせがありますがどちらを先に聞きたいですか? | |||||||||||
| Anh nói tin tốt trước đi. | |||||||||||
| trước đi先にしなさい | |||||||||||
| いい方を先に。 | |||||||||||
| Thưa ông, vợ ông sẽ có một tấm ảnh trị giá bằng nửa số gia sản của ông. | |||||||||||
| tấm ảnh写真 trị giá価値 bằng nửa半分と同じ gia sản財産 | |||||||||||
| だんな様、あなたの奥さんがあなたの財産の半分価値する写真を持っています。 | |||||||||||
| Tuyệt quá! - Thế còn tin xấu? | |||||||||||
| Tuyệt極めて | |||||||||||
| ええ!で悪いほうは? | |||||||||||
| Thưa ông, tin xấu là tấm ảnh đó chụp ông đang trên giường với cô thư ký trẻ. | |||||||||||
| tấm ảnh đóその写真 chụp写す giường横たわる cô thư ký秘書 trẻ若い | |||||||||||
| 悪い知らせは、その写真というのはだんな様と若い秘書がベッドで寝ている写真なんです。 | |||||||||||